Ngành Công Binh QLVNCH

linhvnch

Công binh được gọi là một ngành trong Quân lực Việt Nam Cộng hòa, trực thuộc hệ thống điều hành của Tổng cục Tiếp vận. Công binh được thành lập trong Quân đội với các chức năng: Chiến đấu, Kiến tạo, Yểm trợ và Tạo tác. Ban đầu được gọi là Nha Công binh, sau đổi tên và nâng cấp lên thành Cục Công binh. Ngành Công binh đã tồn tại cùng Quân lực Việt Nam Cộng hòa với thời gian từ năm 1951 đến tháng 4 năm 1975.
Năm 1953, ngành Tiếp liệu Công binh thành hình với Nha Vật liệu Công binh Trung ương và Sở Vật liệu Công binh Quân khu để phụ trách công tác tiếp liệu và sửa chữa quân cụ của Công binh. Thời gian này các Đại đội Công binh được biến cải thành các Tiểu đoàn Công binh chiến đấu.

Năm 1955, Bộ chỉ huy Công binh được thành lập, kể cả một Trường Huấn luyện & Đào tạo Công binh. Các Sở Vật liệu Công binh được đặt dưới quyền chỉ huy của Bộ chỉ huy Công binh. Ngành Công thự Tạo tác vẫn hoạt động riêng.

Khi ngành Tiếp vận được cải tổ với sự thành lập các Bộ chỉ huy Tiếp vận Vùng, các Tiểu đoàn Yểm trợ Công binh cũng được thành lập để yểm trợ cho các vùng liên hệ.
Bảng phối trí 4 Quân khuchihuy-cbvn

CHỈ HUY TRƯƠNG CÔNG BINH VNCH

Đến năm 1975, các đơn vị thuộc Cục Công binh đã lớn mạnh được phối trí như sau:

* Xuất thân từ trường sĩ quan
Đơn vị Chức năng Đơn vị
trực thuộc Chỉ huy Chú thích
Quân khu 1
Liên đoàn 10
Công binh
Chiến đấu
Các Tiểu đoàn:
101, 102 và 103
Đại tá Ngô Văn Huế
Thủ Đức *
(Liên đoàn trưởng)
Trực thuộc
Bộ chỉ huy Công binh
Quân khu 1
Liên đoàn 8
Công binh
Kiến tạo
Các Tiểu đoàn:
80, 81 và 82
Trung tá Vũ Thượng Đôn
(Chỉ huy Tiểu đoàn 81)
nt
Tiểu đoàn 41
Yểm trợ
Công binh
nt
Khu Tạo tác 10
nt
Cơ sở đặt tại Huế
Khu Tạo tác 11
Cơ sở đặt tại Đà Nẵng
Khu Tạo tác 12
Cơ sở đặt tại Quảng Ngãi
Tiểu đoàn 1
Công binh
Chiến đấu
Phối thuộc
Sư đoàn 1 Bộ binh
Tiểu đoàn 2
nt
Phối thuộc
Sư đoàn 2 Bộ binh
Tiểu đoàn 3truongcbvnch
nt
Phối thuộc
Sư đoàn 3 Bộ binh
Quân khu 2
Liên đoàn 20
Công binh
Chiến đấu
Các Tiểu đoàn:
201, 202 và 203
Trung tá Lê văn Lầu
(Liên đoàn trưởng)
Thiếu tá Hà Thúc Xáng
(Chỉ huy Tiểu đoàn 201)
Trung tá Nguyễn Thành Nam
(Chỉ huy Tiểu đoàn 202)
Trực thuộc
Bộ chỉ huy Công binh
Quân khu 2
Liên đoàn 6
Công binh
Kiến tạo
Các Tiểu đoàn:
60, 61 và 62
Đại tá Dương Công Liêm
(Liên đoàn trưởng)
nt
Tiểu đoàn 42
Yểm trợ
Công binh
nt
Tiểu đoàn 45
nt
nt
Khu Tạo tác 20
nt
Cơ sở đặt tại Nha Trang
Khu Tạo tác 21
Cơ sở đặt tại Ban Mê Thuột
Khu Tạo tác 22
Cơ sở đặt tại Pleiku
Tiểu đoàn 22
Công binh
Chiến đấu
Trung tá Nghiêm Kế
Phối thuộc
Sư đoàn 22 Bộ binh
Tiểu đoàn 23
nt
Phối thuộc
Sư đoàn 23 bộ binh
Quân khu 3
Liên đoàn 30
Công binh
Chiến đấu
Các Tiểu đoàn:
301, 302 và 303
Đại tá Lê văn Nghĩa
(Liên đoàn trưởng)
Thiếu tá Lâm Hồng Sơn
(Chỉ huy Tiểu đoàn 302)
Trực thuộc
Bộ chỉ huy Công binh
Quân khu 3
Liên đoàn 5
Công binh
Kiến tạo
Các Tiểu đoàn:
60, 51 và 52
Đại tá Trương Kỳ Trung
(Liên đoàn trưởng)
nt
Tiểu đoàn 43
Yểm trợ
Công binh
Thiếu tá Huỳnh Quang Tiên
nt
Khu Tạo tác 30
nt
Cơ sở đặt tại Sài Gòn
Khu Tạo tác 31
Cơ sở đặt tại Biên Hoà
Khu Tạo tác 32
Cơ sở đặt tại Bình Dương
Tiểu đoàn 5
Công binh
Chiến đấu
Phối thuộc
Sư đoàn 5 Bộ binh
Tiểu đoàn 18
nt
Trung tá Lư Tấn Cẩm
Đà Lạt khóa 12
Phối thuộc
Sư đoàn 18 Bộ binh
Tiểu đoàn 25
nt
Phối thuộc
Sư đoàn 25 Bộ binh
Quân khu 4
Liên đoàn 40
Công binh
Chiến đấu
Các Tiểu đoàn:
401, 402 và 403
Đại tá Vũ Thế Quỳnh
Thủ Đức khóa 4
(Liên đoàn trưởng)
Trực thuộc
Bộ chỉ huy Công binh
Quân khu 4
Liên đoàn 7
Công binh
Kiến tạo
Các Tiểu đoàn:
70, 71 và 72
Đại tá Lê Ngọc Quỳnh
(Liên đoàn trưởng)
nt
Tiểu đoàn 44
Yểm trợ
Công binh
nt
Khu tạo tác 40
nt
Cơ sở đặt tại Mỹ Tho
Khu Tạo tác 41
Cơ sở đặt tại Cần Thơ
Khu Tạo tác 42
Cơ sở đặt tại Bạc Liêu
Tiểu đoàn 7
Công binh
Chiến đấu
Phối thuộc
Sư đoàn 7 Bộ binh
Tiểu đoàn 9
nt
Phối thuộc
Sư đoàn 9 Bộ binh
Tiểu đoàn 21
nt
Phối thuộc
Sư đoàn 21 Bộ binh
Tại Trung ương
TT Đơn vị Chú thích TT Đơn vị Chú thích
1
Cục Công binh
5
Xưởng cưa Quân đội
2
Trường Công binh
6
Tiểu đoàn 1
Yểm trợ Công binh
Yểm trợ Sư đoàn Nhảy dù
3
Căn cứ 40
Yểm trợ Công binh
7
Tiểu đoàn 2
Yểm trợ Công ninh
Yểm trợ Sư đoàn Thuỷ quân Lục chiến
4
Đại đội Địa hình
Yểm trợ Bản đồ cho Quân đội
8
Tiểu đoàn 3
Yểm trợ Công binh
Yểm trợ Binh chủng Biệt động quân
Bộ chỉ huy Công binh Trung ương tháng 4/1975
Chức năng Chỉ huy & Tham mưu sau cùng:
TT Cấp bậc Họ & Tên Chức vụ Chú thích
1
Đại tá
Nguyễn Thiện Nghị
Cục trưởng
2
nt
Võ Thành Phú
Thủ Đức khóa 3
Phó Cục trưởng
3
nt
Lưu Văn Dũng
Đà Lạt
Phụ tá Cục trưởng
4
nt
Lê Minh Chúc
Thủ Đức
Tham mưu trưởng
5
nt
Cao Minh Châu
Chánh sự vụ
6
nt
Nguyễn Văn Tám
Thủ Đức khóa 1
Chỉ huy trưởng
Trường Công binh
7
nt
Trần Văn Tuệ
Đà Lạt khóa 7

Chỉ huy trưởng
Căn cứ 40
Yểm trợ Công binh
8
Thiếu tá
Trần Kim Vinh
Đại đội trưởng
Đại đội Địa hình
Giám đốc, Cục trưởng qua các thời kỳ

* Cấp bậc khi nhậm chức

TT Cấp bậc * Họ và Tên Tại chức Chức vụ Chú thích
1

Thiếu tá
Trần Ngọc Thức
1956-1962
Giám đốc
Giải ngũ cuối năm 1962 ở cấp Trung tá
2
Trung tá
Phạm Đăng Lân
Nước Ngọt Vũng Tàu
1963-1967
Giám đốc
Cục trưởng
(1966)
Giải ngũ năm 1967 ở cấp Chuẩn tướng
3
Đại tá
Nguyễn Chấn
Nam Định
1967-1972
nt
Sau cùng là Chuẩn tướng biệt phái Bộ Canh nông
4
nt
Nguyễn Văn Chức
Địa phương Nam Việt
khóa 2
1972-1974
nt
Nhận chức Tổng cục trưởng Tổng cục Tiếp vận ngày 29/4/1975
5
nt
Nguyễn Thiện Nghị
1975
nt
Cục trưởng sau cùng

https://linhvnch.wordpress.com/nganh-cong-binh-vnch/

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s