Yaourt : món ăn chữa bệnh – Trần Minh Quân

Trần Minh Quân

(Để ghi nhớ BS Nguyễn Ý Đức, qua đời ngày 5-5-2022, một thân hữu Đàn anh mà TMQ đã có một thời gian cộng tác trong các chương trình talk-show qua các đài phát thanh tiếng Việt tại Hoa Kỳ)

  Yaourt là một món ăn trong nhóm ‘thực phẩm lên men từ sữa’ : Nhóm này bao gồm nhiều thực phẩm đa dạng, trong đó quan trọng nhất là fromage = phô-mai (cheese), buttermilk.. và các loại sữa chua (như yaourt)

   Yaourt, được gọi và viết nhiều cách khác nhau : yogurt, yogourt hay yoghourt..

Các quốc gia nói tiếng Anh (gồm cả Anh-Úc- Mỹ) dùng cả ba chữ trên, và có thêm yoghurt nhưng thông thường là yaourt . Canada chọn chữ yogourt.

   Pháp, Belgique  và Thụy sĩ dùng chữ yaourt;  một hũ yaourt = un pot de yaourt

Tại Việt Nam, có thể gọi là sữa chuahay phiên âm thànhDa ua.. Ya-ua..

     Trần Minh Quân xin dùng chữ Yaourt trong bài..

  • Vài điều đại cương:

 Yaourt có thể được xem như một tên ‘chung’ để gọi một nhóm thành phẩm lên men từ sữa, có tính acid nhẹ (vị hơi chua, nên được gọi đơn giản hơn là ‘sữa chua’, nhưng sữa chua cũng có thể là sữa bị hỏng ,không ăn được ?)

  Vi khuẩn tạo lên men được gọi là  ‘yogourt cultures’ gồm nhiều chủng khác nhau.

  Sự lên men đường (trong sữa), tạo ra acid lactic, chất này tác động lên các protein của sữa để tạo  ra vị và dạng thức (texture) của yaourt.

   Sữa bò là loại sữa thông dụng nhất để làm yaourt, nhưng cũng có thể dùng các sữa thú vật khác như trâu, dê, trừu, lạc đà, ngựa và yak (trâu sữa Tây tạng).

    Sữa có thể được thuần nhất hóa (homogenized) hay giữ nguyên trạng; có thể thanh trùng hay để tươi sống.. trước khi làm yaourt.

  • Lịch sử yaourt

   Nguồn gốc của yaourt chưa được chính thức xác định, nhưng được các nhà nghiên cứu đồng thuận là xuất hiện tại Vùng Lưỡng Hà (Mesopotamia), Ba tư (Iran) từ khoảng 5000 năm trước Tây lịch (BC). Sách cổ Ấn Độ có ghi “yaourt và mật ong là những món ăn của các vị Thần”.

  Claude Galien (129-216 AD) (một trong những ông tổ ngành Dược, phương Tây) cũng ghi chép về yaourt, mật ong từ những năm 201-206.

  Pliny the Elder (năm 23-99 AD) ghi lại “dân..man-di = barbarian đã biết làm sửa thành chua và ăn khá.. ngon?

  Người Thổ Nhĩ Kỳ biết ăn yaourt từ thế kỳ 11; người Ấn Độ từ thời Vua Akbar (?) với các món ăn có trộn yaourt, quế và hạt mù tạt..

  Tại Âu châu, Vua Francois  Đệ 1, Pháp bị tiêu chảy ,năm 1542, ngự y chữa không lành, phải nhờ đến Thầy thuốc của Vua Suleiman ‘Le Magnifique” trị khỏi giùm bằng.. thuốc làm từ sửa trừu (yaourt)? Sau khi Vua lành, ông Thầy thuốc Ba tư không cho biết công thức.. và người Pháp cũng quên luôn!

   Cho đến những năm 1900s, yaourt đang là món ăn thông thường của dân Nga (trong các vùng Trung Á và Caucasus); dân vùng Tây Á, Balkans, Trung Âu và vùng cận lục địa Ấn Độ. Năm 1905, Stamen Grigorov, một sinh viên y khoa người Bulgaria, đã tìm ra các vi khuẩn khi khảo sát yaourt dưới kính hiển vi. Năm 1907. vi khuẩn hình ‘que’ tìm thấy trong yaourt được đặt tên là Bacillus bulgaricus.. Sau đó nhà khoa học người Nga Elie Metchnikov (làm việc tại Viện Pasteur Paris từng đoạt giải Nobel Y học) đã giúp phổ biến yaourt như một thực phẩm tốt cho sức khỏe khắp Âu châu.

Lactobacillus Bulgaricus  

  Sau đó các nhà kinh doanh công nghiệp Deukmejian Aram và Isaac Carasso đã tiếp tay phổ biến yaourt như một món ăn có lợi cho sức khỏe..

  D. Aram tốt nghiệp Sorbonne, là một công dân Mỹ gốc Armenia đã mở một Nhà hàng vào năm 1912 , nơi các sinh viên hay tụ tập, tại Số 8 rue de la Sorbonne mang tên Cure de Yaourt..

Yaourt ophile

   Cho đến những năm 1920s, yaourts (tại Pháp) được xem là sản phẩm để chữa bệnh nên chỉ bán tại Nhà thuốc Tây.., ghi toa để trị bệnh đường ruột cho trẻ em.

Đến 1921, D. Aram mở rộng kinh doanh và lập một nhà máy làm yaourt tại Montrouge.

Isaac Carasso thì mở Nhà máy tại Barcelona (Tây Ban Nha) năm 1919 dung men nuôi tại Viện Pasteur Paris.

   Yaourt được đưa vào Hoa Kỳ vào đầu thế kỷ 19: dạng ban đầu là viên nén tablet (?) dùng cho người có vấn đề rắc rối về tiêu hóa…. Đến 1929, yaourt sữa xuất hiện tại “Colombo and Sons Creamery”, do một di dân gốc Armenia chế tạo: Colombo Yogurt. Sản phẩmđược giao quanh vùng New England bằng xe có mui do ngựa kéo (horse-drawn wagon). Yaourt trở thành phổ biến rộng tại Hoa Kỳ vào những năm 1950s và 1960s nhờ được nhà khoa học người Hung Stephan Gaymont  quảng bá như một thực phẩm rất tốt cho sức khỏe .. Yaourt nguyên trạng (plain) lúc này, vẫn còn quá chua so với khẩu vị của người Mỹ, đến 1966.. Colombo Yaourt thêm vị ngọt và sau đó thêm trái cây vào yaourt ‘ban đầu’.. đem thành công lớn cho Công Ty; thương vụ lên đến trên 1 triệu USD/ năm (giá năm 1966)

   Dạng hũ nhựa được dùng thay chai thủy tinh đựng yaourt từ 1946..

D’où vient le yaourt?

  Tại Pháp, có luật  ban hành từ 30 tháng 12 năm 1988 rất nghiêm nhặt để được dùng danh từ yaourt:

  Để được gọi là Yaourt, thành phẩm phải được lên men bằng hai chủng vi khuẩn tạo acid lactic: Lactobacillus bulgaricus và Streptococcus thermophilus. Thành phẩm có thể có thêm các miếng nhỏ trái cây, đường, mật ong và hương vị , tỷ lệ không được quá 30% tổng lượng.

    Các sản phẩm sữa lên men dùng các vi khuẩn khác như bifidus không được phép gọi là yaourt.

   Yaourt buộc phải chứa ít nhất 10 triệu vi khuẩn/ gram (khoảng 1 tỷ /hũ) và phải còn sống trong hũ chứa.

  Luật Belgique rộng rãi hơn: “Yaourt au Bifidus ActiRegularis” có thể có thêm ‘bifidus’ ngoài hai chủng vi khuẩn chính như yaourt Pháp.

Image en ligne

Pot de yaourt

Image en ligne

Yaourt Pháp

  • Chế tạo và Vi sinh:

   Để làm yaourt, sữa đầu tiên được đun nóng, thường khoảng 85 độ C (185 độ F), để làm biến dạng các protein trong sữa. Sau khi đun nóng, sữa được để nguội lại ở khoảng 45 độ C (113 độ F).. Cấy vi khuẩn và giữ ở nhiệt độ ấm 30-45 độ C, trong 4-12 giờ để sữa lên men; nhiệt độ cao hơn tuy có thể giúp lên men nhưng yaourt tạo ra bị vón cục..

    Yaourt thành phẩm tùy thuộc vào loại sữa sử dụng : Sữa có nhiều chất rắn sẽ có dạng đặc hơn, do đó nhiều nhà sản xuất thêm sữa bột khô khi sản xuất yaourt.

   Để kiểm soát và ngăn chặn sự nhiễm các vi trùng gây bệnh, các nhà sản xuất dùng nhiệt và độ pH (thấp). Độ pH thấp chưa thật sự an toàn vì đã có những lô yaourt bị nhiễm E. coli chủng O -157: H7 (chủng chịu được môi trường acid), Chủng này dễ bị tiêu diệt bằng phương pháp khử trùng pasteurisation..

   Có rất nhiều ‘công thức’ để tự làm yaourt trên các ‘trang mạng’ và sách dạy nấu ăn.

Xin ghi lại một phương pháp đơn giản và dễ làm nhất:

  • Dùng sữa tươi : Đun nóng 80 độ C trong 1 phút, rồi hạ xuống 50 độ, giữ lửa nhỏ và quậy đều. Hớt bỏ chất béo nổi trên mặt (nếu dùng sữa nguyên vẹn); khi dùng skimmed milk không cần hớt chất béo).

Cấy vi sinh vật: có thể dùng Lactobacillus bulgaricus hay dùng yaourt đã có sẵn từ trước. Quậy tan đều yaourt cũ và đổ vào sữa mới (tỷ lệ 5-8%) sau đó đổ vào các chai, hũ nhỏ (cần luộc chín, khử trùng chai hũ và sấy khô trước khi làm yaourt). Ủ ấm ở 40-50 độ C trong 3-4 giờ (có thể dùng cách chưng cách thủy..) Khi khối sữa đã đông, có thể ngưng sự lên men. Để nguội, đậy nắp kín và giữ trong tủ lạnh (ủ quá lâu, yaourt sẽ quá chua, không ngon ; Đậy nắp sớm, hơi nước tụ bên trong nắp, rơi uống làm mặt yaourt mất mịn..)

   Trên thị trường có bán các “starter culture” làm sẵn, có thể mua về để làm yaourt tại nhà . Các starter cultures bày thường có Lactobacillus acidophilus pha trộn với các Bifidobacterium spp..)

Vi sinh vật :

Các chủng vi khuẩn thường dùng để làm yaourt gồm :

  • Lactobacillus delbrueckii subsp. Bulgaricus
  • Streptococcus thermophilus

và các nhà sản xuất có thể cấy thêm các vi khuẩn khác như Lactophilus acidophilus ; L. casei : các Bifidobacterium bifidum ; B. infantis; B. breve..

   Một số quốc gia đặt các tiêu chuẩn riêng, xác định các đơn vị về con số vi khuẩn  cần phải có trong quần thể (colony-forming units=CFU) của yaourt.

  (CFU không phải là tiêu chuẩn để đánh giá trị’ chữa bệnh’ của các thành phẩm có chứa vi khuẩn sống.. đang được gọi là .. probiotics)

  Muốn được gọi là Probiotic Yaourt, sản phẩm phải có 1 billion CFU ; các sản phẩm loại ‘health food’ (không phải là yaourt) đượcquảng cáo là có từ 15 đến 50 billion CFU..

    Định nghĩa của WHO về Probiotics : Live microorganisms that, when administered in adequate amounts confer a health benefit on the host.

Các yaourt ‘loại probiotic’ được ghi thêm trên nhãn : “live and active cultures”.

    Đa số các Yaourt bán tại Hoa Kỳ có 400 triệu CFU trong 1 gram thành phẩm (tương đương khoảng 90 billions / one cup serving)

  Các vi khuẩn dùng trong việc chế tạo yaourt còn được gọi tên ‘chuyên môn’ là probiotics = vi khuẩn có lợi; ngoài ra còn có thêm các danh từ như prebiotics, rồi synbiotics.. gut flora.. Phạm vi bài viết là Yaourt: Xin mời quý vị đọc rõ hơn trong bài “Yogurt, Probiotic, Prebiotic và Synbiotic” của BS Thú y Nguyễn Thượng Chánh DVM tại :

https://vietbao.com/a304137/ypgurt-probiotiv-prebiotic-va-synbiotic

  • Dinh dưỡng và.. trị bệnh

   Về phương diện dinh dưỡng : có nhiều loại yaourt khác nhau, xin chỉ dùng loại yaourt nguyên trạng (plain), làm từ sữa nguyên (whole milk) làm mẫu:

100 gram (3.5 oz) cung cấp 97 calories

81 % nước ;  protein (9g) ;  chất béo (5g);  carbohydrate (3.98g), nhiều khoáng chất (calcium, potassium và magnesium) và vitamin (B2; B12..)..

Image en ligne

                                               Bảng so sánh thành phần  giữa vài loại Yaourt

1- Yaourt : Thực phẩm chức năng

  Yaourt có thể chứa các vi khuẩn sống, được nhiều nhà dinh dưỡng xếp vào loại probiotics, nên được cho là có các tác động tích cực trên các vấn đề sức khỏe liên hệ đến hệ miễn nhiễm, tim-mạch, (hạ huyết áp) và bệnh do rối loạn biến dưỡng kể cả tiểu đường , trị tiêu chảy..

 Một số các nghiên cứu mở rộng (meta-analysis) dựa theo các thống kê trong Ngành Y tế Công cộng (Public Health) ghi nhận

  • Ăn mỗi ngày 80 gram yaourt loại chứa chất béo thấp = low fat liên hệ đến việc giảm nguy cơ bị tiểu đường và nguy cơ gãy xương hông nơi phụ nữ.

Nguy cơ về xương:  Milk and yogurt consumption are linked with higher bone mineral density but not with hip fracture: the Framingham Offspring Study

  • Nghiên cứu (2021) ghi nhận: có sự liên hệ: ‘nguyên do và hậu quả‘ (nhân-quả) giữa ăn yaourt và cải thiện sự dung nạp lactose, tiêu hóa;  đồng thới cũng có sự liên hệ giữa ăn yaourt và tăng cường sức khỏe cho xương..
  • Nghiên cứu (2014) theo dõi cách ăn uống của  3 nhóm quần tụ, kéo dài 20 năm, gồm 120, 877 người (nam và nữ) không bị mập phì và bệnh kinh niên cho thấy ăn yaourt  giúp giữ không lên cân, bảo vệ tim và ngừa tiểu đường.

https://bmcmedicine.biomedcentral.com/articles/10.1186/s12916-014-0215-1

 Năm 2010 ,  Công ty sản xuất Danone đã phải loại bỏ câu quảng cáo “bienfaits pour la santé” trên các hũ yaourt Activia Actimel khi Agence européenne de Sécurité alimentaire phán quyết là không đủ tiêu chuẩn y học. Tại Hoa Kỳ, các quảng cáo này cũng phải bỏ từ 2009.

2- Yaourt : thuốc trị bệnh

  Yaourt đã được dùng để điều trị một số bệnh, tuy không được chính thức xem là thuốc (vì không thể xác định liều lượng chính xác khi sử dụng.

  • Dùng chống vi trùng :

– Yaourt đã được dùng để ‘tái tạo quần chủng vi sinh vật trong đường tiêu hóa sau khi người bệnh được trị liệu toàn diện bằng thuốc kháng sinh. Người bệnh khi hồi sức được khuyến cáo ăn thêm nhiều yaourt.

– Dùng ngừa sự tái phát của bệnh nhiễm nấm nơi bộ phận sinh dục của phụ nữ (yeast infection), ăn kèm thêm yaourt tùy nghi.  Đưa trực tiếp yaourt vào bộ phận sinh dục theo dạng thuốc rửa vệ sinh

             Can yogurt treat a yeast infection?

   –  Yaourt  và Vi khuẩn H. pylori

       Helicobacter pylori, vi khuẩn có sẵn trong bao tử có thể gây một số rối loạn tiêu hóa

       Kể cả ung loét bao tử..

       Yaourt  có L. acidophilus và Bifidobacterium lactis , diệt được vi khuẩn này ..

https://pubmed.ncbi.nlm.gov/15321816/

  • Trị tiêu chảy : Tổ chức WHO khuyến cáo nên dùng yaourt để trị các bệnh tiêu chảy nơi trẻ em, dùng thay sữa (trong lúc đang bệnh).
  • Một số khả năng trị bệnh khác cũng được ghi nhận :

– Chống ung thư

– Chống dị ứng

– Hạ lipid trong máu

– Kích hoạt Hệ Miễn nhiễm

Xin mời đọc chi tiết hơn trong bài Sữa chua của BS Nguyễn Ý Đức

  • Các dạng yaourt trên thị trường

  Thương vụ của thị trường yaourt trên thế giới năm 2019 lên đến khoảng 88 tỷ USD và dự kiến sẽ lên đến 123 tỷ vào năm 2025 (Số liệu của PRNewswire  Sept. 2,2020). Thị trường phân loại thành:

  • Có thêm vị và không thêm vị (flavored, non flavored).
  • Dạng thức : Conventional (cổ điển), Greek Yaourt; Set yaourt; Frozen yaourt..
  • Cách đóng gói : chai nhựa, tetra-packs; các dạng khác..

  Các tên tuổi ‘lớn’ được nêu như Danone Group; Yakult Honsha Co; General Mills Inc;  Chobani (greek yaourt)..Các công ty khác khá nổi danh như Nestlé, Yoplait..

Tại Pháp lượng tiêu thụ được ghi nhận khoảng 21 kg yaourt /đầu người/năm (khoảng 170 hũ/ năm); đứng hạng nhì Âu châu, sau Đức.

1- Yaourt truyền thống (conventional)

  Dạng Yaourt lâu đời, có những thay đổi để giúp cân bằng độ chua tự nhiên, có thể không thích hợp với một số người tiêu thụ: yaourt thành phẩm thương mại được thêm vị ngọt, thêm vị và mùi thơm, hay thêm vào ‘hũ’ đựng sẵn  trái cây, mứt..

   Các chợ thực phẩm thường bán hai ‘kiểu = style’:

  • Set – style yaourt: yaourt rót vào hũ rồi để ổn định.

 Set-style yaourt

  • Swiss-style: yaourt khuấy đều trước khi đóng gói.

   Cả hai style đều có thể được thêm trái cây để làm bớt vị chua..

   Yaourt còn được thêm đường hay các chất tạo vị ngọt nhân tạo.. Có loại được thêm tinh bột, pectin hay gelatin..đề tăng độ đặc, dạng như kem..

  “Cream-line” yaourt là yaourt làm bằng sữa nguyên trạng, không thuần nhất hóa nên khi lên men xong, có lớp kem nổi trên mặt yaourt.

   Các chất tạo vị thường dùng : vanilla, mật ong, cà phê rang và nhiều loại trái cây tùy nhà sản xuất, nay còn có thêm vị chocolat, cacao..

2- Straining yaourt  (yaourt lọc/lược)  Yaourt égoutté

  Đây là dạng yaourt được lược qua vải thô hay lọc qua giấy lọc. Lọc hay lược là để loại bỏ lớp váng (whey), tạo cho yaourt dạng đặc hơn. Phương pháp này thường dùng khi làm yaourt tại nhà. Các loại yaourt địa phương tại Trung Đông thường dùng cách này và yaourt có khi có dạng gần như fromage nhão ? (Strained yaourt còn có các tên như yogurt cheese, sack yogurt).

Straining yaourt (yaourt lọc/lược) Yaourt égoutté

3- Greek yaourt

   Tên ‘Greek yaourt”, chính xác nhất là loại yaourt của người Hy lạp, làm bằng sữa trừu. Người Hy lạp làm yaourt kiểu truyền thống, do từ sữa trừu nên  nhiều lactose và muối khoáng hơn các yaourt làm bằng sữa bò..

    Yaourt grec bán tại Pháp làm từ sữa bò, thêm kem để tạo dạng óng-mịn (onctueuse).

     Tại Anh : chỉ các yaourt làm tại Hy lạp mới được gọi là Greek , phân biệt  rõ với các loại làm theo phương pháp”straining’, phải gọi là Greek-style yogurt.

    Greek yaourt hiện bán tại Hoa Kỳ, là loại ‘straining yaourt’ kiểu bulgaria. Thay vì ép và lược, Greek yaourt công nghiệp có thể trộn thêm sữa bột để tạo độ đặc theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

  Khác biệt giữa Greek yaourt và loại truyền thống là Greek yaourt nhờ ép và loại bớt nước ‘béo’ (lactoserum) nên chứa ít chất béo (<1%), nhiều protein hơn và ít muối.

  • Nấu ăn với yaourt

   Yaourt được thêm vào nhiều món ăn như một ‘gia vị’ (?), thêm vào các công thức làm bánh để tạo một ‘vị chua’ riêng.

Allrecipes ghi 5 cách dùng yaourt trong nấu ăn :

  • Các món bánh (baked goods) : Yaourt góp phần ‘làm đẹp’ cho bánh mì, bánh biscuit, muffin và các bánh ngọt; làm bánh có vị thoáng chua, dạng phồng nở. Có thể dùng yaourt thay thế các loại kem chua (sour cream) trong các công thức nấu ăn.. Pháp cóGâteau au yaourtrất nổi tiếng và được ưa thích.

Gâteau au yaourt

  • Trộn thêm trong các hỗn hợp dùng ướp thịt, cá (marinades); hỗn hợp trộn salad (dressings) và sauces: Dùng yaourt trong marinades ướp thịt thay cho giấm có thể tạo một vị nhẹ.. dễ ăn hơn.

 Marinade légère au yaourt  

  • Làm món ăn tráng miệng: dạng frozen yaourt: đổ yaourt ra khay, để vào tủ đông freezer, quậy đều mỗi 30-45 phút; sau khoảng 3-4 giờ.. có món kem lạnh..

 Frozen yaourt

  • Làm hỗn hợp ‘chấm’ (dips): yaourt  rất dễ trộn thành các loại.. dips dùng chấm trái cây, bánh crackers và rau sống (celery, dưa leo..)

 Sauce Dip Yaourt À La Grecque, Chèvre Frais Et Herbes 

  • Thêm vào các món súp sệt.. như súp kem spinach.

Soupe crémeuse aux épinards et au brocoli avec du yaourt grec

Hy lạp có những món rất phổ biến dùng yaourt.

  • Shakshuka with Yogurt: Shakshuka là món trứng ‘poached’ để trong một loại sauce gồm cà chua, dầu olive, tiêu hành, tỏi và các gia vị khác.. Shakshuka rất quen thuộc với người Bắc Phi.. Hy lạp thêm yaourt vào sauce..
Image en ligne

Shakshuka with Yogurt   

  • Tzatziki: Món ăn khai vị truyền thống của Hy lạp, dạng ‘dip’ hay sauce dùng greek yaourt trộn dưa leo, tỏi , muối, dầu olive.. có thêm các rau thơm.

Ấn độ: Tại Á châu, yaourt dược dùng trong một số món ăn Ấn, Pakistan.. kể cả cà-ri (Kadhi Yaourt Curry) và các món như Dahi Gosht (trừu ướp sauce yaourt), Dahi Bhindi..Yaourt làm thành món khai vị ngọt Mishti Doi.

 Khadi ou curry de yaourt 

Việt Nam: Da-ua cũng còn làm từ ‘sữa đặc có đường’ (sữa hộp= sweetened condensed milk ) (Sữa tươi hiếm hơn) nên có vị ngọt hơn yaourt Âu-Mỹ. Theo các nhà nghiên cứu ‘món ăn’ tại Việt Nam thì yaourt đã theo chân người Pháp đến Việt Nam vào những năm 1800s và dùng sữa bò cô đặc có đường đóng hộp (mang từ Pháp sang) để làm Da-ua : món ăn rất xa lạ với người Việt, chỉ quanh quẩn tại vài Thành phố lớn lúc đó như Hà Nội và Sài Gòn.

   Thị trường yaourt hiện nay tại VN (2019) do Công Ty Vinamilk dẫn đầu với 66%, theo sau là Friesland (17%).. Vinamilk có những sản phẩm như Vinamilk Aloe vera yaourt, white yaourt. Ngoài ra trên thị trường cũng có các thương phẩm :Zeus Greek yaourt ; Cô gái Hà Lan yaourt (của Friesland).

Image en ligne

                                                             Da-ua VN làm từ ‘sữa đặc có đường’

Tàu: Món yaourt không phổ biến tại Tàu, nhưng tại Bắc Kinh có loại Beijing yogurt (Baijing suannai = ‘toan-nãi = sữa chua) hay Nailao = nãi lạc, tên này cũng dùng để gọi pho-mát, là dạng nước giải khát sữa lên men. Nailao (nailào) là sữa đun nóng thêm đường, trộn thêm nho khô, hay rượu nếp..

Yaourt dùng săn sóc sắc đẹp

   Yaourt còn có một số ứng dụng trong ngành ‘chăm sóc sắc đẹp’ , INCI xếp yaourt vào nhóm ‘hair conditioning ‘ và ‘skin protecting’.

   Tác dụng của yaourt trên da được cho là do lactic acid có các tính chất làm ẩm da, điều hòa gàu tóc, giúp giảm ngứa.. nuôi da và nuôi tóc..

(Ngành Dược có các sản phẩm Amlactin và Lac-hydrin, dùng hoạt chất Ammonium lactate là muối ammonium của lactic acid, dùng như thuốc làm ẩm da (skin moisturizer lotion) Hiện nay Lac-hydrin đã ngưng sản xuất. Amlactin chứa 12% lactic acid là ‘sản phẩm bán tự do (OTC).

  • Nhóm hair conditioning có các Shampoo như Cattier Shampoing Extra-Doux.
  • Nhóm bảo vệ da có nhiều mỹ phẩm có chứa yaourt, nhất là các ‘greek yaourt ‘.

Vài nhãn hiệu Mỹ phẩm

  • Greek Yoghurt Foaming Cream Cleanser (Crème Nettoyante Moussante) của Công ty Korres: giúp làm sạch da, thông thoáng lỗ chân lông nơi mặt sau khi trang điểm trong ngày, dưỡng da khi đi ngủ.. Greek Yoghurt Calming + Cooling Gel  (Calmant + Rafraichissant)..
  • Facial mask Yogurt and amaranth  (Arsy Cosmetics) , mặt nạ dùng đắp mặt chống lão hóa da nhờ có thêm dầu amaranth; yaourt trong công thức ghi là yaourt loại bulgaria.
  • Moisturizing Yogurt Body Lotion (Aveeno) thêm chất chiết từ trái mơ và mật ong giúp da có độ ẩm cần thiết.
  • Face wash có yaourt của nhiều Công ty, có pha trộn thêm nhiều loại nước chiết từ đủ các loại trái cây.

  PubMed (Thư Viện Y Khoa Hoa Kỳ) có ghi một số nghiên cứu về tác dụng của Yaourt trên da, khi dùng dạng ‘facial mask’ (mặt nạ đắp):

https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/2152494

Quý vị có thể tự làm các ‘mỹ phẩm’ từ yaourt theo các chỉ dẫn rất chi tiết trên:

  • Healthline.com 

https://www.healthline.com/health/beauty-skin-care/yogurt-face-mask

  • eMedihealth.com

9 Beauty Benefits of Yogurt for Skin and Hair

https://www.emedihealth.com/skin-beauty/yogurt-beauty-benefits/embed#?secret=TJwqIz3gem

(Xin mời đọc tiếp bài về .. Sữa lên men..)

                                                                           Trần Minh Quân.. 5/2022

Nguồn: Cảm ơn Mr. TL chuyển bài.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s